Showing posts with label Project2. Show all posts
Showing posts with label Project2. Show all posts

Apr 22, 2009

ĐIỀU KHIỂN TỪ XA CÁC THIẾT BỊ TRONG NHÀ

ĐIỀU KHIỂN TỪ XA CÁC THIẾT BỊ TRONG NHÀ

MAI VĂN HOÀNG
MSSV: 0503427
LỚP:ĐHĐT1
Với sự ra đời của vi điều khiển - vi xử lí năm 1971, đã thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng của kĩ thuật số trong cuộc sống. Hầu hết các ứng dụng ngày nay đều có sử dụng đến vi xử lí như máy vi tính, điện thoại, ti vi, VCR…Và một ứng dụng rất thú vị của vi xử lí là điều khiển các thiết bị từ xa. Thay vì phải đứng dậy bật tắt các thiết bị trong nhà như quạt, bóng điện… chúng ta có thể ngồi một chỗ điều khiển bật tắt các thiết bị đó.
Vì trong phòng khoảng cách ngắn nên có thể sử dụng hồng ngoại làm tín hiệu điều khiển. Sử dụng remote của TV làm bộ phát, dùng led thu hồng ngoại để thu tín hiệu (led thu IR 3 chân màu đen), và dùng chip vi điều khiển để giải mã tín hiệu (AT89C51).
Mã lệnh điều khiển TV SONY
Phím Mã lệnh
1 0H
2 1H
3 2H
4 3H
5 4H
6 5H
7 6H
8 7H
9 8H
10 9H
PROGRAM + 10H
PROGRAM - 11H
VOLUME + 12H
VOLUME - 13H
MUTING 14H
POWER 15H
DISPLAY 3AH
Ở đây chỉ dùng 8 mã lệnh để đóng mở 8 relay ( phím 1-8). Khi bấm các phím trên remote TV thì led thu IR sẽ thu tín hiệu qua VDK 89c51 sẽ giải mã đưa vào thanh ghi A và xuất hiển thị mã này ra port 1, đồng thời mã này sẽ so sánh với các mã lệnh của các phím xuất ra port 0 để đóng mở các relay tương ứng.
A: Thu phát và giải mã tín hiệu
-Phát tín hiệu:
Dùng remote của TV sony hoặc bộ phát hồng ngoại.
Tín hiệu từ remote Sony có dạng:
-Phần đầu tiên của tín hiệu có độ dài 3T bằng 1800ms gọi là header hay satart bit. Các bit còn lại được mã hóa như sau:
500ms im lặng + 700ms hồng ngoại = bit 0
500ms im lặng +1300ms hồng ngoại = bit 1


Bit start đặt là bit B0, bit cuối là B11. Với 7 bit đầu là bit lệnh, 5 bit cuối là bit địa chỉ. Vì các tín hiệu đều lấy từ cùng renote nên ta chỉ cần giải mã 7 bit lệnh đầu tiên.
-Thu tín hiệu
Dùng led thu hồng ngoại để thu tín hiệu. Tín hiệu qua led thu sẽ bị đảo như sau:
bit 0=500ms mức cao+700ms mức thấp
bit 1=500ms mức cao+1300ms mức thấp
-Giải mã tín hiệu:
Để thu được 7 bit lệnh ta cần nạp cho thanh ghi A giá trị 00000010B để sau 7 lần quay trái có cờ nhớ C thì giá trị thanh ghi A chính là mã lệnh điều khiển của phím bấm remote.
Thuật toán giải mã:
1.Nạp thanh ghi A giá trị 02H
2.Chờ tín hiệu đi xuống( bit start)
3.Chờ tín hiệu đi lên(khởi đầu của 1 bit)
4.Chờ tín hiệu đi xuống
5.Chờ khoảng 700ms 6.Đo tín hiệu: + nếu ở mức cao bit nhận được là bit 0, đặt C=0 quay phải A có cờ C, quay lại bước 4.
+ nếu ở mức thấp bit nhận được là bit 1, đặt C=1 quay phải A có cờ C, quay lại bước 3.
7.Nếu C=1, giá trị trong thanh ghi A= D6D5D4D3D2D1D00, quay phải A thu được A=0 D6D5D4D3D2D1D0 ­
-Xuất nội dung thanh ghi A ra port 1 hiển thị bằng các led( đây chính là mã lệnh từ remote mà VDK giải mã được).
Lưu đồ giải mã tín hiệu:
B: Phần điều khiển bật tắt thiết bị
-So sánh nội dung trong thanh ghi A với mã lệnh của các phím
Thuật toán như sau:
IF A=0H(PHIM 1)
P0.0=0
ELSEIF A=1H(PHIM 2)
P0.1=0
ELSEIF A=2H(PHIM 3)
P0.2=0
ELSEIF A=3H(PHIM 4)
P0.3=0
ELSEIF A=4H(PHIM 5)
P0.4=0
ELSEIF A=5H(PHIM 6)
P0.5=0
ELSEIF A=6H(PHIM 7)
P0.6=0
ELSEIF A=7H(PHIM 8)
P0.7 =0
Lưu đồ :
Lưu đồ của chưong trình:

SƠ ĐÒ NGUYÊN LÝ:

ĐOẠN MÃ CHƯƠNG TRÌNH:

$MOD51
ORG 00H
MOV P0,#0FFH; Tắt tất cả các relay
MOV P1,#0;
MAIN:
;GIẢI MÃ TÍN HIỆU
MOV A,#40H
SETB P3.3
JB P3.3,$ ; Chờ tín hiệu mức thấp, bit START
LAP1: JNB P3.3,LAP1 ; CHỜ TÍN HIỆU MỨC CAO, KHỞI ĐẦU CỦA BIT
LAP2: JB P3.3,LAP2 ; CHỜ TÍN HIỆU MỨC THẤP
LCALL DELAY1MS
JNB P3.3,LAP3 ; NHẢY TỚI LAP3 NẾU TÍN HIỆU MỨC THẤP
CLR C ; ĐẶT C=0
RRC A ; XOAY PHẢI A CÓ CỜ NHỚ C
JNC LAP2 ; NHẢY TỚI NHÃN LAP2 NẾU C=0
SJMP KETTHUC ;NHẢY TỚI NHÃN KETTHHUC NẾU C=1
LAP3: SETB C ; ĐẶT C=1 NẾU TÍN HIỆU MỨC THẤP
RRC A ; XOAY PHẢI A CÓ CỜ NHỚ
JNC LAP1 ; NHẢY ĐẾN NHÃN LAP1 NẾU C=0
KETTHUC:
RR A ; QUAY PHẢI A THU ĐƯỢC MÃ CỦA TÍN HIỆU
MOV P1,A ;XUẤT MÃ RA PORT 1 HIỂN THỊ BẰNG LED
; PHẦN ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
PHIM1: CJNE A,#0H,PHIM2 ;SO SÁNH MÃ LỆNH PHÍM VỚI MÃ T H
CPL P0.0 ; ĐẢO BIT ĐÓNG MỞ RELAY
SJMP MAIN; QUAY VỀ CHƯƠNG TRINH CHÍNH THU TÍN HIỆU TIẾP
PHIM2: CJNE A,#1H,PHIM3 ;
CPL P0.1
SJMP MAIN
PHIM3: CJNE A,#2H,PHIM4
CPL P0.2
SJMP MAIN
PHIM4: CJNE A,#3H,PHIM5
CPL P0.3
SJMP MAIN
PHIM5: CJNE A,#4H,PHIM6
CPL P0.4

PHIM6: CJNE A,#5H,PHIM7
CPL P0.5
SJMP MAIN
PHIM7: CJNE A,#6H,PHIM8
CPL P0.6
SJMP MAIN
PHIM8: CJNE A,#7H,PHIMKHAC
CPL P0.7
SJMP MAIN
PHIMKHAC:
NOP
SJMP MAIN
; TẠO TRỄ 1MS
DELAY1MS:
MOV R0,#10
HERE:
MOV R1,#50
DJNZ R1,$
DJNZ R0,HERE
RET
END









king2504
Hiện đã có 1 ý kiến thảo luận về bài viết này. Mời bạn cùng trao đổi!
Về đầu trang
In bài viết
Gửi qua email
Thảo luận về bài viết

king2504


lưu đồ giải thuật điều khiển tín hiệu ở trên bị nhầm, nó chỉ có mở mà không đóng
lưu đồ đúng:

Cac ban xem chi tiet o day: http://www.mediafire.com/?enzn0mwtjy2
Nguon: http://www.ant7.com
Đọc tiếp →
-->đọc tiếp...

Mar 11, 2009

MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DÙNG 8051

MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DÙNG 8051

Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta hiện nay , vi xử lí được ứng dụng rất rộng rãi , nó càng trở nên cần thiết và không thể thiếu trong mỗi gia đình . Đó chính là ứng dụng về Điều Khiển Từ Xa , một ứng dụng rất thú vị và tiện ích trong cuộc sống hàng ngày . Thay vì phải đứng dậy để bật hay tắt những dụng cụ như : quạt , tivi , bóng đèn , …. chúng ta chỉ việc ngồi tại chỗ với chiếc điều khiển từ xa trong tay , ta có thể tắt mở những cụ theo ý muốn .

Hệ thống điều khiển từ xa gồm có : 1 con mắt hồng ngoại , 1 điều khiển TV Sony trong đó mỗi nút bấm là một mã riêng để điều khiển mỗi thiết bị , việc giãi mã được lập trình trên vi xử lí 8051 .

I) GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

1) Giải Mã REMOTE :

Trước tiên ta tìm hiểu về mã của Remote TV , ta xem hình vẽ

Trên hình vẽ cho ta thấy : bit đầu tiên là bit LSB ta đặt tên cho nó là bit B0 , bít cuối cùng sẽ là bit B11 . Trong đó từ :

B0 – B6 : là 7 bit mã lệnh

B7 _ B11: là 5 bit địa chỉ

Trong đó , mã lệnh là 16H, mã địa chỉ là 08H . Khi sử dụng mắt hồng ngoại thì tất cả các dạng sóng trên sẽ bị đảo lại như sau :




Để thu và giải mã tín hiệu từ Remote TV ta chỉ cần thu 7 bit command (7 bit mã lệnh ) và có thể bỏ qua 5 bit address ( 5 bit dữ liệu ) bởi vì các nút bấm đều phát ra các mã địa chỉ là như nhau chỉ khác nhau về mã lệnh .

Để thu được 7 bit mã lệnh ta làm như sau :

a) thiết lập thanh ghi A = 01000000 B

b) khởi đầu bằng cách chờ tín hiệu xuống

c) chờ cho tín hiệu lên

d) chờ cho tín hiệu xuống

e) tạo trễ khoảng 900us

f) đo mức tín hiệu :

+ nếu mức tín hiệu là mức cao thì bit nhận được là bit 0 :

thiết lập cờ C = 0 , quay phải có cờ nhớ A , như vậy C sẽ được gởi vào MSB của A , LSB của A sẽ được gởi vào C . Như vậy sau 7 lần quay thì C = 1 và 7 bit trái của A sẽ chứa mã lệnh . khi C = 0 quay lại bước d .

+ nếu mức tín hiệu là mức thấp thì bit nhận được là bit 1 :

thiết lập cờ C = 1, quay phải có cờ nhớ A . Khi C = 0 quay lại bước c .

Nếu C = 1, giá trị trong thanh ghi A = D6D5D4D3D2D1D00 , sau khi quay phải A thu được A = 0D6D5D4D3D2D1D0 .

Xuất nội dung thanh ghi A ra port 1 hiển thị bằng các led( đây chính là mã lệnh từ remote mà 8051 giải mã được).

2 ) Lưu Đồ Giải Thuật :



II) SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ:

1) Cấu Tạo :

+ Thiết bị phát là Remote TV , với mỗi nút bấm phát ra một mã hồng ngoại khác nhau .

+ Thiết bị thu sử dụng mắt hồng ngoại 3 chân , được dùng rộng rãi trong TV



+ Mắt nhận hồng ngoại nhận tín hiệu từ điều khiển từ xa phát ra từ giải điều chế và đua tín hiệu đảo ra chân OUT . Tín hiệu từ chân OUT được đưa đến chân P3.3 của vi xử lí để giải mã , mã lệnh 7 bit được hiển thị trên cổng P1.Tín hiệu điều khiển được đưa ra cổng P2 . Khi bấm phím 1 đưa tín hiệu điều khiển ra chân P2.0, bấm phím 2 ra chân P2.1…..bấm phím 8 ra chân P2.7.

2) Nguyên Lí Hoạt Động :

Dòng DC khoảng 5v-7v đưa qua 7805 để ổn định áp 5v cung cấp cho vxli 8051 . chân OUT của mắt nhận hồng ngoại đưa vào chân P3.3, tín hiệu tới chân P3.3 được lập trình và giải mã . Mã lệnh hiện thị trên cổng P1 , tín hiệu điều khiển đưa ra chân P2.

Trong mạch chỉ sử dụng 3 chân P2.0 , P2.1 , P2.2 để điều khiển 3 thiết bị thông qua 3 rơle (5v) có tác dụng đóng mở cho dòng điện xoay chiều 220v đi qua các thiết bị điện .Khi P2.0 , P2.1 , P2.2 ở mức cao (+5v) thì không có dòng qua Rơle , Rơle đóng . Khi P2.0 , P2.1 , P2.2 ở mức thấp (0v) thì có dòng qua Rơle , Rơle mở nên có dòng 220v qua các thiết bị điện , các thiết bị hoạt động . Đối với gia đình có nhiều thiết bị điện thí ta tiếp tục nối các chân còn lại của port 2 qua Rơle , như vậy ta có thể dùng cho thiết bị tuỳ thích

III)CODE CHƯƠNG TRÌNH :

ORG 00

MOV P1,#0

MOV P2,#00000111B

LCALL LONG_DELAY ; cho tín hiệu đầu tiên nhận được nhận được ko bị sai

MAIN:

SETB P3.3 ; P3.3 làm đầu vào nhận tín hiệu

MOV A,#01000000B ; sau 7 lần quay phải A thì C=1 để kiểm tra

RP1: JB P3.3, RP1 ; chờ cho tín hiệu đi xuống

RP2: JNB P3.3, RP2 ; chờ cho tín hiệu đi lên

RP3: JB P3.3, RP3 ; chờ cho tín hiệu đi xuống

LCALL DELAY ; tạo trễ 900 us

MOV C,P3.3 ; Ghi tín hiệu thu được vào C để đo

JC BIT0 ; nếu tín hiệu là bit cao thì bit nhận được là bit 0

SETB C ; tín hiệu mức thấp , bit nhận dược là bit 1

RRC A ; ghi từng bit mã lệnh vào trong A

JC END_SIGNAL ; nếu C =1 thì nhận đủ 7 bit mã lệnh , kết thúc

; nhận

; kết thúc quá trình nhận tín hiệu

SJMP RP2 ; nếu C=0 thì quay lại nhãn RP2

BIT0:

CLR C ; tín hiệu mức cao bit nhận được là bit 0

RRC A

JC END_SIGNAL ; nếu C =1 thì nhận đủ 7 bit mã lệnh , kết thúc

; kết thúc quá trình nhận tín hiệu

SJMP RP3 ; nếu C=0 thì quay lại nhãn RP3

BIT0:

END_SIGNAL: ; kết thúc quá trình nhận tín hiệu

LCALL LONG_DELAY ; tạo trễ để chống nhiễu

; 7 bit trái của A đang chứa mã lệnh , bit LSB = 0

RR A ; 7 bit phải của A đang chứa mã lệnh, bit MSB = 0

MOV P1, A ; hiển thị mã lệnh ra cổng P1

KEY_1:

CJNE A,#00000000B,KEY_2 ; bấm phím 1

;---KEY = 1---

CPL P2.0 ; đảo bit sau đó

SJMP MAIN ; quay lại từ đầu

;-------------

KEY_2: CJNE A,#1,KEY_3 ; bấm phím 2

;-------------

;---KEY = 2---

CPL P2.1

SJMP MAIN

;-------------

KEY_3:

CJNE A,#2,KEY_4 ; bấm phím 3

;-------------

;---KEY = 3---

CPL P2.2

SJMP MAIN

;-------------

KEY_4:

CJNE A,#3,KEY_5 ; bấm phím 4

;-------------

;---KEY = 4---

CPL P2.3

SJMP MAIN

;-------------

KEY_5:

CJNE A,#4,KEY_6 ; bấm phím 5

;-------------

;---KEY = 2---

CPL P2.4

LJMP MAIN

;-------------

KEY_6:

CJNE A,#5,KEY_7 ; bấm phím 6

;-------------

;---KEY = 6---

CPL P2.5

LJMP MAIN

;-------------

KEY_7:

CJNE A,#6,KEY_8 ; bấm phím 7

;-------------

;---KEY = 7---

CPL P2.6

LJMP MAIN

;-------------

KEY_8:

CJNE A,#7,OTHER_KEY ; bấm phím 8

;-------------

;---KEY = 8---

CPL P2.7

LJMP MAIN

;-----------------------------------

OTHER_KEY: ; bấm các phím khác thì không làm gì

LJMP MAIN

;-----------------------------------

; tạo trễ

;-----------------------------------

DELAY: ; tạo trễ 900 ms

MOV R5,#165 ; Thời gian tạo trễ 165 x 5 x 1.085 ms = 900 ms

AGAIN: NOP

NOP

NOP

DJNZ R5,AGAIN

RET

;-----------------------------------

LONG_DELAY: ; tạo trễ dài để chống nhiễu

MOV R5,#50

REPEAT:

MOV R6,#255

HERE:

DJNZ R6,HERE

DJNZ R5,REPEAT

RET

END

nguon : http://www.ant7.com

Đọc tiếp →
-->đọc tiếp...

Feb 28, 2009

Cùng nhau làm project2

Mọi cùng post những bài gì hay để làm project2 nha! Đọc tiếp →
-->đọc tiếp...